HCMUT – Nghiệm thu đề tài cấp ĐHQG-HCM loại B tại Trường Đại học Bách khoa: Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano trên cơ sở graphene định hướng ứng dụng cho phản ứng tổng hợp furfural từ lõi ngô
|
1. |
Tên đề tài: | Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano trên cơ sở graphene định hướng ứng dụng cho phản ứng tổng hợp furfural từ lõi ngô |
| 2. | Mã số | B2023-20-17 |
| 3. | Chủ nhiệm đề tài: |
TS. Tống Thanh Danh Nhóm nghiên cứu gồm: 3 PGS, 3 TS, 1 ThS, 4 KS, 2CN. |
| 4. | Đơn vị: | Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM |
| 5. | Lĩnh vực: | Hóa học và Công nghệ Hóa học |
| 6. | Loại hình : | Nghiên cứu cơ bản |
| 7. | Thời gian thực hiện: |
24 tháng (02/2023-02/2025) |
| 8. | Kinh phí nghiên cứu: | 650 triệu đồng |
| 9 | Thời gian nghiệm thu | 08 giờ 00, ngày 26 tháng 02 năm 2025, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM |
| 10 | Chủ tịch Hội đồng và quyết định thành lập HĐ | Quyết định số 121/QĐ-ĐHQg ngày 12/02/2025 của Giám đốc ĐHQG-HCM về việc thành lập Hội đồng khoa học đánh giá nghiệm thu đề tài với các thành viên cụ thể như sau: 1) Chủ tịch: GS.TS. Đặng Mậu Chiến (Viện Công nghệ Nano, ĐHQG-HCM). 2) Ủy viên Phản biện: GS.TS. Phan Bách Thắng (Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Cấu trúc Nano và Phân tử, ĐHQG-HCM). 3) Ủy viên Phản biện: PGS.TS. Nguyễn Quốc Thắng (Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh). 4) Ủy viên: PGS.TS. Lê Vũ Tuấn Hùng (Trường Đại học Khoa học tự nhiên ĐHQG-HCM) 5) Ủy viên: PGS.TS. Trần Hoàng Phương (Trường Đại học Khoa học tự nhiên ĐHQG-HCM) 6) Ủy viên: PGS.TS. Huỳnh Thanh Công (Ban Khoa học và Công nghệ, ĐHQG-HCM) 7) Ủy viên thư ký: PGS.TS. Phạm Tấn Thi (Trường Đại học Bách khoa-ĐHQG – HCM) |
| 11. | Nội dung thực hiện |
– Nội dung 1: Tách hemicellulose và cellulose từ lõi ngô. Kết quả: Hiệu suất tách Hemicellulose và Cellulose lần lượt là 60,43 và 27,56%. – Nội dung 2: Khảo sát điều kiện tổng hợp GO từ cellulose của lõi ngô . Kết quả: – Cel-GO-1S được tổng hợp với tỷ lệ cellulose: ferrocene =1:1 (wt:wt) ở 300C trong 30 phút cho hiệu suất furfural cao nhất là 27,29%. – Cel-GO-2S được tổng hợp thành công với việc sử dụng tiền chất cellulose từ lõi ngô với tỷ lệ cellulose: Fe(NO3)3 với tỉ lệ 1:1, nung ở nhiệt độ 900°C trong 1 giờ. Hiệu suất của furfural đạt được cao nhất với Cel-GO-2S là 28,12%. – Nội dung 3: Khảo sát điều kiện tổng hợp SGO từ GO thu được ở nội dung 2. Kết quả: Cel-SGO-1S được sulfo hóa với H2SO4 2M cho hiệu suất furfural đạt cao nhất là 30,3%. Sau khi sulfo hoá GO, cấu trúc GO không bị ảnh hưởng. – Nội dung 4: Khảo sát điều kiện tổng hợp FSGO từ SGO thu được ở nội dung 3 (Cel-FSGO) Kết quả: Hạt Fe3O4 được phân bố tương đối đồng đều trên bề mặt SGO. ảnh HR-TEM chứng minh vật liệu Cel-FSGO vẫn giữ được cấu trúc tấm gấp nếp của GO. – Nội dung 5: Thử nghiệm và so sánh khả năng xúc tác chuyển hóa furfural của các vật liệu xúc tác tổng hợp được ở những nội dung 2, 3 và 4 Kết quả: Hiệu suất tổng hợp furfural từ hemicellulose lõi ngô sử dụng 6 loại xúc tác khác nhau: Cel-GO-1S; Cel-SGO-1S; Cel-FSGO-1S; Cel-GO-2S; Cel-SGO-2S và Cel-FSGO-2S lần lượt là 27,79; 30,3, 37,25; 28,12; 31,83 và 44,06%. -Nội dung 6: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa hemicellulose thành furfural đối với xúc tác phù hợp tìm được ở nội dung 5 Kết quả: Hiệu suất tổng hợp furfural từ hemicellulose lõi ngô, sử dụng xúc tác Cel-FSGO-2S đạt cao nhất là 49,975% ở 210C trong 150 phút có bổ sung 20 mg xúc tác -Nội dung 7: Tối ưu hóa điều kiện chuyển hóa hemicellulose thành furfural đối với xúc tác phù hợp tìm được ở nội dung 5 Kết quả: Xúc tác Cel-FSGO-2S ở 210C trong 150 phút có bổ sung 20 mg xúc tác đạt hiệu suất 50,922% -Nội dung 8: Khảo sát khả năng thu hồi và tái sử dụng xúc tác phù hợp tìm được ở nội dung 5 Kết quả: Cel-SGO hiệu suất furfural giảm dần từ 30,20 xuống 16,98 % sau 5 chu kỳ tái sử dụng. Vật liệu Cel-FSGO sau 4 chu kỳ, hiệu suất furfural giảm còn 34,85% và ở chu kỳ thứ 5 khi được tái sinh, hiệu suất furfural tăng mạnh, đạt trên 50% |
| 12. | Kết quả |
* Sản phẩm mềm: – Báo cáo chuyên đề về nội dung 1,2,3,4,5,6,7,8 – 01 bài báo tạp chí quốc tế Q1, 02 bài báo quốc tế Q2 – Báo cáo tổng kết đề tài * Sản phẩm cứng: Không. * Sản phẩm đào tạo và khoa học: – 1 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế (K3): 01 SCIE (Q1) (K2) Renewable Energy, ISSN: 1879-0682, IF: 9.0, Q1 – 2 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế (K3): ChemistrySelect (ISSN: 2365-6549, IF: 2.307, Q2); Waste and Biomass Valorization (ISSN: 1877-265X, IF: 2.6, Q2) – Đào tạo: 02 Thạc sỹ |
| 13. | Hình ảnh giới thiệu kết quả |
|
| 14. | Thông tin liên hệ CNĐT |
Email: tongdanh@hcmut.edu.vn |
| 15. | Liên hệ ĐHQG-HCM | Ban Khoa học và Công nghệ (Phòng 309, NĐH) và Trang điện tử thông tin về hoạt động KH&CN (https://research.vnuhcm.edu.vn/) |
Trường ĐH Bách Khoa, ĐHQG-HCM


