HCMUT – Nghiên cứu đặc trưng thoát nước của hệ thống vỉa hè sử dụng bê tông rỗng cho giải pháp giảm ngập lụt đô thị

1.

Tên đề tài: Nghiên cứu đặc trưng thoát nước của hệ thống vỉa hè sử dụng bê tông rỗng cho giải pháp giảm ngập lụt đô thị.
2. Mã số B2024-20-11
3. Chủ nhiệm đề tài:

PGS.TS. Bùi Phương Trinh

Nhóm nghiên cứu gồm: 21PGS.TS, 3TS, 3ThS, 3KS và 4CN.

4. Đơn vị: Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM
5. Lĩnh vực: Xây dựng
6. Loại hình : Nghiên cứu cơ bản
7. Thời gian thực hiện:

24 tháng (2024-2026)

8. Kinh phí nghiên cứu: 700 triệu đồng
9 Thời gian nghiệm thu Ngày 05 tháng 01 năm 2026, Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM
10 Chủ tịch Hội đồng và quyết định thành lập HĐ Quyết định số 2418/QĐ-ĐHQG ngày 23/12/2025 của Giám đốc ĐHQG-HCM bao gồm các thành viên cụ thể như sau:
1) Chủ tịch Hội đồng: PGS.TS. Nguyễn Ninh Thụy
2) Ủy viên Phản biện: PGS.TS. Lê Anh Tuấn
3) Ủy viên Phản biện: PGS.TS. Võ Anh Tuấn
4) Ủy viên Hội đồng: PGS.TS. Phan Đức Hùng
5) Ủy viên Hội đồng: TS. Phạm Nguyễn Linh Khánh
6) Ủy viên Hội đồng: PGS.TS. Huỳnh Thanh Công, Ban Khoa học và Công nghệ, ĐHQG-HCM
7) Ủy viên Thư ký: TS. Trịnh Xuân Dũng, Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM
11. Nội dung thực hiện 

– Nội dung 1: Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các đặc tính kỹ thuật của bê tông rỗng sử dụng các loại cốt liệu (tự nhiên và nhân tạo).

. Kết quả: Một tập báo cáo tổng quan về các đặc tính kỹ thuật của bê tông rỗng sử dụng các loại cốt liệu (tự nhiên và nhân tạo).

– Nội dung 2: Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ứng dụng của bê tông rỗng trong hệ thống vỉa hè giảm ngập đô thị và sự tắc nghẽn của hệ thống này.

. Kết quả: Một tập báo cáo tổng quan về ứng dụng của bê tông rỗng trong hệ thống vỉa hè, đánh giá khả năng thấm nước và sự tắc nghẽn của hệ thống này.

– Nội dung 3: Đánh giá các đặc tính kỹ thuật của bê tông rỗng sử dụng cốt liệu nhân tạo từ phế thải công nghiệp.

. Kết quả: Một tập báo cáo về các đặc tính kỹ thuật (độ sụt, cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo khi uốn, độ rỗng, tính thấm nước và sự tắc nghẽn) của bê tông rỗng sử dụng các loại hạt cốt liệu nhân tạo từ phế thải công nghiệp.

– Nội dung 4: Nghiên cứu đặc trưng thoát nước của hệ thống vỉa hè sử dụng bê tông rỗng cho giải pháp giảm ngập lụt đô thị.

. Kết quả: Một tập báo cáo về đánh giá đặc trưng thoát nước theo thời gian của hệ thống vỉa hè bê tông rỗng sử dụng cốt liệu nhân tạo với bề dày và kết cấu các lớp nền (lớp tiếp nhận bên dưới bê tông rỗng) khác nhau nhằm hướng đến giải pháp giảm ngập lụt đô thị.

– Nội dung 5: Lập mô hình tính toán thủy lực hệ thống thoát nước mưa cho một dự án thực tế không sử dụng giải pháp bê tông rỗng và đối sánh với mô hình thủy lực do kiến nghị ứng dụng giải pháp bê tông rỗng sử dụng cốt liệu nhân tạo trong xây dựng hạ tầng vỉa hè.

. Kết quả: Một tập báo cáo về việc đánh giá tính hiệu quả giảm ngập đô thị của giải pháp ứng dụng bê tông rỗng trong xây dựng hạ tầng vỉa hè bằng mô hình thủy lực.

12. Kết quả

* Sản phẩm mềm: Báo cáo tổng quan

Một tập báo cáo tổng quan về các đặc tính kỹ thuật của bê tông rỗng sử dụng các loại cốt liệu (tự nhiên và nhân tạo), về ứng dụng của bê tông rỗng trong hệ thống vỉa hè, đánh giá khả năng thấm nước và sự tắc nghẽn của hệ thống này.

* Sản phẩm cứng: Không

* Sản phẩm đào tạo và khoa học:

. K2-02 bài báo (Q2) trên tạp chí Construction and Building Materials (Q1-K1) và tạp chí Case Studies in Construction Materials (Q1-K1);

. K4-03 bài đã được chấp nhận đăng trên hội nghị quốc tế chuyên ngành [Proceedings of the 4th ICSCEA 2025 (Part of book series: Lecture Notes in Civil Engineering-Q4), Scopus & Web of Science] (K3);

. K5-01 bài đã được chấp nhận đăng bởi Tạp chí Phát triển KHCN ĐHQG-HCM (K5);

. K6-01 bài đã được đăng trên Tạp chí Vật liệu và Xây dựng (K6);

. Đào tạo: 02 thạc sỹ và 05 cử nhân.

13. Hình ảnh giới thiệu kết quả

Hình 1 CLNT từ phế thải công nghiệp (a), BTR sử dụng CLNT (b), mô hình thực nghiệm trên kết cấu vỉa hè BTR (c), kết cấu ứng dụng vỉa hè BTR sử dụng CLNT thực tế (d)


Hình 2 Đặc tính kỹ thuật của bê tông rỗng sử dụng cốt liệu nhân tạo từ phế thải công nghiệp và đá dăm, bao gồm: cường độ chịu nén (a), cường độ chịu kéo khi uốn (b), độ rỗng (c), hệ số thấm (d), khả năng tắc nghẽn do cát (e) và sét (f) gây ra


Hình 3 Lưu lượng thấm (a) và vận tốc thấm (b) qua các hệ kết cấu vỉa hè sử dụng cốt liệu đá dăm (BD5–10, BD10–12,5) và CLNT (BN5–10, BN10–12,5) với lượng mưa 70 mm, thời gian mưa 30 phút

14. Thông tin liên hệ CNĐT

Email: buiphuongtrinh@hcmut.edu.vn

15. Liên hệ ĐHQG-HCM Ban Khoa học và Công nghệ (Phòng 309, NĐH) và Trang điện tử thông tin về hoạt động KH&CN (https://research.vnuhcm.edu.vn/)

 

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM

Lên đầu trang