HCMUT – Nghiên cứu tổng hợp vật liệu lai MxOy@C (M=Mn, Sn) làm điện cực anode cho pin lithium- ion với nguồn carbon từ sinh khối
|
1. |
Tên đề tài: | Nghiên cứu tổng hợp vật liệu lai MxOy@C (M=Mn, Sn) làm điện cực anode cho pin lithium- ion với nguồn carbon từ sinh khối. |
| 2. | Mã số | C2024-20-16 |
| 3. | Chủ nhiệm đề tài: |
ThS. Bùi Thị Thảo Nguyên Nhóm nghiên cứu gồm: 1PGS.TS, 2TS, 1ThS, 1HVCH và 2SV. |
| 4. | Đơn vị: | Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM |
| 5. | Lĩnh vực: | Khoa học và Công nghệ Vật liệu |
| 6. | Loại hình : | Nghiên cứu cơ bản |
| 7. | Thời gian thực hiện: |
24 tháng (01/2024-01/2026) |
| 8. | Kinh phí nghiên cứu: | 180 triệu đồng |
| 9 | Thời gian nghiệm thu | Ngày 14 tháng 01 năm 2026, Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM |
| 10 | Chủ tịch Hội đồng và quyết định thành lập HĐ | Quyết định 9/QĐ-ĐHQG ngày 08/01/2026 của Giám đốc ĐHQG-HCM bao gồm các thành viên cụ thể như sau: 1) Chủ tịch Hội đồng: PGS.TS Trần Văn Khải, Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM 2) Ủy viên Phản biện: PGS.TS Hà Thúc Chí Nhân, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM 3) Ủy viên Phản biện: PGS.TS Bùi Xuân Vương, Trường Đại học Sài gòn 4) Ủy viên Hội đồng: TS. Nguyễn Quốc Thiết, Viện Công nghệ Tiên tiến, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam 5) Ủy viên Thư ký: PGS.TS Phạm Tấn Thi, Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM |
| 11. | Nội dung thực hiện |
– Nội dung 1: Xử lý sinh khối . Kết quả: – Bảng mô tả các thông số của quá trình xử lý sinh khối (loại hoá chất, nồng độ hoá chất, tỷ lệ hoá chất, thời gian xử lý…) – Bột thành phẩm với hai loại từ bã mía và bã sắn với kích thước 200 – 250 micromet – Nội dung 2: Tổng hợp vật liệu MxOy@C (M=Mn, Sn) . Kết quả: – Bảng mô tả các thông số khảo sát quá trình tổng hợp vật liệu anode cho mỗi loại bột sinh khối, bao gồm tỷ lệ sinh khối và tỷ lệ các loại muối clorua sử dụng cũng như nhiệt độ, thời gian tổng hợp. – Khảo sát các tỷ lệ sinh bột sinh khối và hỗn hợp muối clorua là 1:1, 1:2 trong đó hỗn hợp muối clorua gồm SnCl2, MnCl2 với tỷ lệ hai muối này theo tỷ lệ 1:1. – Vật liệu composite MxOy@C nhận được có kích thước nanomet nhỏ hơn 100 nm, sản phẩm là các oxit thiếc và oxit mangan đính lên nền carbon – Nội dung 3: Chế tạo điện cực anode và khảo sát các tính chất điện hoá của điện cực anode . Kết quả: – Từ mô hình bán pin, đánh giá tính chất điện hoá của vật liệu thu được, khảo sát tổng trở điện hoá EIS và quét thế vòng tuần hoàn của vật liệu. – Dự kiến dung lượng phóng sạc thu được lớn hơn 400 mAh.g-1 trong vùng thế 0.01 – 3 V, số chu kỳ phóng sạc tối thiểu là 50 chu kỳ. |
| 12. | Kết quả |
* Sản phẩm mềm: 02 bảng số liệu cần đạt các tiêu chí cụ thể. * Sản phẩm cứng: Bột sinh khối, bột vật liệu tổng hợp, bán pin. * Sản phẩm đào tạo và khoa học: . 01 bài báo (Q2) trên tạp chí Materials Research Express; . 01 bài báo trên tạp chí Công thương (tạp chí trong nước theo Hội đồng Giáo sư nhà nước) . Đào tạo: 01 thạc sỹ |
| 13. | Hình ảnh giới thiệu kết quả |
|
| 14. | Thông tin liên hệ CNĐT |
Email: btnguyen@hcmut.edu.vn |
| 15. | Liên hệ ĐHQG-HCM | Ban Khoa học và Công nghệ (Phòng 309, NĐH) và Trang điện tử thông tin về hoạt động KH&CN (https://research.vnuhcm.edu.vn/) |
Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM


