HCMUS-Nghiên cứu đánh giá hoạt tính kháng ung thư của cây cúc chỉ thiên mềm (Elephantopus mollis) trên mô hình tế bào
1. | Tên đề tài: | Nghiên cứu đánh giá hoạt tính kháng ung thư của cây cúc chỉ thiên mềm (Elephantopus mollis) trên mô hình tế bào |
2. | Mã số | B2023-18-10 |
3. | Chủ nhiệm đề tài: | PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh Nhóm nghiên cứu gồm: 1GS, 1PGS.TS, 1TS, 4ThS và 1CN |
4. | Đơn vị: | Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM |
5. | Lĩnh vực: | Sinh học và Công nghệ sinh học |
6. | Loại hình : | Nghiên cứu cơ bản |
7. | Thời gian thực hiện: | 24 tháng (2023-2025), gia hạn đến 2026 |
8. | Kinh phí nghiên cứu: | 920 triệu đồng |
9 | Thời gian nghiệm thu | Ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
10 | Chủ tịch Hội đồng và quyết định thành lập HĐ | GS.TS. Trần Linh Thước (Trường ĐH Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM) theo Quyết định số 72/QĐ-ĐHQG ngày 7/5/2023 của Giám đốc ĐHQG-HCM. |
11. | Nội dung thực hiện (chi tiết theo nội dung thực hiện/đăng ký; không quá 800 từ) | – Nội dung 1: Thu nhận và phân tích định tính sinh hoá cao chiết cúc chỉ thiên mềm . Kết quả: Đã thu nhận được cao chiết ethanol tổng từ cây E. mollis với hiệu suất đạt 8,7% và các cao phân đoạn EM-PE (6,5%), EM-EA (19,5%) và EM-H2O (74%). Xác định được trong cao chiết E. mollis chứa carbohydrate, saponin, flavonoid, phenolic, tannin, steroid, terpenoid, không có sự hiện diện của alkaloid – Nội dung 2: Nghiên cứu khảo sát độc tính chọn lọc của các phân đoạn cao chiết trên các dòng tế bào ung thư . Kết quả: Đã đánh giá mức độ gây độc của bốn phân đoạn cao chiết trên 11 dòng tế bào ung thư. Kết quả phân tích giá trị IC50 và SI của các phân đoạn cao gây độc mạnh trên 4 dòng tế bào ung thư nhạy cảm. – Nội dung 3: Đánh giá tác động của cao chiết lên tế bào ung thư theo thời gian . Kết quả: – Đã chứng minh được cao chiết EM-PE gây ra hình thái tế bào bất thường và hoạt hoá enzyme SA-βgal ở dòng tế bào ung thu vú MDA-MB-231, gợi ý về tác động gây lão hoá tế bào (senescence) của cao chiết EM-PE trên dòng tế bào này. – Đã phát hiện sự bất thường về hình thái nhân và tăng cường hoạt động của caspase-3, caspase-9 ở dòng tế bào ung thư buồng trứng Caov-3 khi xử lý với EM-EA ở các mốc thời gian khác nhau, chứng tỏ cao chiết EM-EA kích hoạt apoptosis trên dòng tế bào này. – Đã chứng minh sự hoạt hoá SA-βgal và kích hoạt caspase-3 và caspase-8 ở tế bào ung thư phổi NCI-H1299 xử lý với EM-EA, chứng tỏ rằng cao chiết EM-EA đồng thời hoạt hoá apoptosis và lão hoá tế bào trên dòng NCI-H1299. – Nội dung 4: Nghiên cứu đánh giá tác động cảm ứng apoptosis và senescence của cao chiết trên các dòng tế bào ung thư . Kết quả: – EM-PE (30 µg/ml) làm tăng mức độ phiên mã các gene mã hóa protein kiểm soát tăng sinh là p21 và p27 trong dòng tế bào MDA-MB-231 – EM-EA (15 µg/ml) làm tăng mức độ biểu hiện các gene liên quan đến kích hoạt apoptosis ngoại sinh(FasR,TRAILR), gene pro-apoptosis BAK, và giảm biểu hiện gene ức chế apoptosis Bcl-2 trên dòng tế bào NCI-H1299. Đồng thời, EM-EA cũng làm thay đổi biểu hiện gene liên quan đến đứt gãy DNA (ATM, ATR) và tăng cường biểu hiện protein kiểm soát tăng sinh là p21 trên dòng tế bào này. – EM-EA (12,42 µg/ml) làm giảm biểu hiện gene kháng apoptosis và điều hòa chu kỳ tế bào (CDKN2A, CDK1, XIAP và CIAP2) của dòng tế bào Caov-3 – Nội dung 5: Đánh giá khả năng ức chế sự di động và xâm lấn của các tế bào ung thư của các phân đoạn cao chiết . Kết quả: – Đã chứng minh được sự suy giảm khả năng di động, xâm lấn của tế bào MDA-MB-231 khi xử lý với các loại cao chiết EM. – Đã chứng minh khả năng ức chế di động của các phân đoạn cao chiết EM-EtOH, EM-EA và EM-H2O trên dòng tế bào SiHa và khả năng ức chế tế bào SiHa xâm lấn và bám dính lên collagen I của cao EM-EA. – Đã chứng minh khả năng ức chế di động của cao EM-EA trên dòng tế bào Caov-3. – Đã chứng minh khả năng ức chế di động của cao chiết EM-EA và EM-PE trên dòng tế bào NCI-H1299 và khả năng ức chế xâm lấn và bám dính collagen I của cao chiết EM-EA trên tế bào NCI-H1299. – Nội dung 6: Nghiên cứu cơ chế ức chế sự di động của tế bào ung thư của các phân đoạn cao chiết . Kết quả: – Đã phát hiện sự thay đổi mức độ phiên mã của các gene liên quan đến di động, xâm lấn trên các dòng tế bào MDA-MB-231, SiHa và NCI-H1299 gây ra bởi cao chiết EM-PE (trên dòng MDA-MB-231) và EM-EA (trên hai dòng tế bào ung thư còn lại): cao chiết EM-PE ức chế sự phiên mã của gene SNAIL trên dòng tế bào MDA-MB-231, cao chiết EM-EA làm giảm sự biểu hiện của gene EZR trên dòng tế bào SiHa và 2 gene VIM và MMP2 trên dòng tế bào NCI-MB-231. |
12. | Kết quả | * Sản phẩm mềm: 01 phương pháp tách cao, 01 bảng số liệu mô tả khả năng tiêu diệt chọn lọc tế bào ung thư của cao chiết, và 01 bảng số liệu mô tả khả năng ức chế di động của tế bào ung thư * Sản phẩm cứng: Không. * Sản phẩm đào tạo và khoa học: . 02 bài báo Q1 trên tạp chí 3 Biotech và Research in Pharmaceutical Sciences . 01bài báo Q2 trên tạp chí Research Journal of Pharmacy and Technology .01 bài báo Q4 trên các tạp chí Research Jourbal of Biotechnology . 01 sách chuyên khảo (NXB Khoa học và kỹ thuật) . Đào tạo: 01 thạc sỹ và 04 cử nhân. |
13. | Hình ảnh giới thiệu kết quả |
Tác động của cao chiết EM-PE lên dòng tế bào MDA-MB-231 |
14. | Thông tin liên hệ CNĐT | Email: ntmtrinh@hcmus.edu.vn |
15. | Liên hệ ĐHQG-HCM | Ban Khoa học và Công nghệ (Phòng 309, NĐH) và Trang điện tử thông tin về hoạt động KH&CN (https://research.vnuhcm.edu.vn/) |
Đơn vị đăng tin: Trường ĐH Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM
