Lịch họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài cấp ĐHQG-HCM tháng 10/2026 - Trường Đại học Khoa học Sức khỏe
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIỆM THU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TT | Đề tài |
1 | Nghiệm thu Đề tài cấp ĐHQG-HCM loại B với thông tin cụ thể như sau: Tên đề tài: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ chẩn đoán và điều trị tổn thương choán chỗ vùng cổ trên ảnh chụp cắt lớp vi tính có cản quang tại Bệnh viện Thống Nhất, mã số 36-2024-44-02 do PGS.TS.BS. Lê Đình Thanh chủ nhiệm – Đơn vị: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe – Mã số đề tài: 36-2024-44-02 – Thời gian: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu theo Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu) – Địa điểm: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu) – Quyết định nghiệm thu số: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu). – Chủ tịch Hội đồng: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu). Tóm tắt đề tài Các tổn thương choán chỗ vùng cổ như khối u, áp xe và nang có đặc điểm hình ảnh đa dạng, gây khó khăn trong việc nhận diện, xác định ranh giới và chẩn đoán phân biệt trên hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT). Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng bộ dữ liệu CLVT vùng cổ và phát triển các phương pháp học sâu hỗ trợ bác sĩ phân tích tổn thương. Dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa và gán nhãn ở các mức độ phân loại, định vị và phân đoạn trên hình ảnh hai chiều và thể tích ba chiều, với sự tham gia của bác sĩ chuyên khoa và đánh giá độ thống nhất giữa các chuyên gia. Nhóm đồng thời xây dựng hệ thống gán nhãn có tích hợp trí tuệ nhân tạo, kết hợp các quy trình tiền xử lý và tăng cường dữ liệu phục vụ huấn luyện mô hình. Trên cơ sở đó, các phương pháp học sâu được triển khai và đánh giá cho nhiệm vụ dò tìm, phân đoạn và truy vấn hình ảnh. Kết quả cho thấy các mô hình có khả năng nhận diện và khoanh vùng tổn thương với đặc điểm hình thái, kích thước và độ tương phản khác nhau. Các kết quả từng bước được tích hợp vào hệ thống hỗ trợ bác sĩ xem xét và hiệu chỉnh. Nghiên cứu tạo nền tảng dữ liệu và công cụ phân tích hình ảnh CLVT vùng cổ, hướng tới hỗ trợ đánh giá phạm vi tổn thương và tham khảo các ca bệnh tương tự trong thực hành lâm sàng. |
| 2 | Nghiệm thu Đề tài cấp ĐHQG-HCM loại C với thông tin cụ thể như sau: Tên đề tài: Khảo sát tác dụng kháng ung thư và thành phần hóa học của dược liệu Giác đế Đồng Nai Goniothalamus donnaiensis Finet & Gagnep. – Đơn vị: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe – Mã số đề tài: C2023-44-15 – Thời gian: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu theo Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu) – Địa điểm: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu) – Quyết định nghiệm thu số: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu). – Chủ tịch Hội đồng: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu). Tóm tắt đề tài Đề tài khảo sát đặc điểm thực vật học, thành phần hóa học và tiềm năng gây độc tế bào của thân cây Giác đế Đồng Nai (Goniothalamus donnaiensis Finet & Gagnep.) nhằm bổ sung cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học. Mẫu dược liệu được thu hái tại khu vực Mã Đà, Đồng Nai; tiến hành mô tả hình thái, khảo sát đặc điểm vi học, chiết xuất bằng ethanol 95% và phân bố thành các phân đoạn n-hexan, ethyl acetat và n-butanol. Hoạt tính gây độc tế bào của cao chiết và các phân đoạn được đánh giá bằng phép thử MTT trên ba dòng tế bào B16F10, HT-29 và A549. Phân đoạn được lựa chọn tiếp tục phân lập bằng các phương pháp sắc ký; cấu trúc hợp chất được xác định dựa trên dữ liệu phổ. Nghiên cứu cũng khảo sát hoạt tính kháng viêm in vitro và sử dụng mô phỏng gắn kết phân tử, động lực học phân tử cùng tính toán MM/GBSA để thăm dò tương tác với các protein đích. Kết quả ghi nhận đặc điểm hình thái và vi học của dược liệu, góp phần xây dựng dữ liệu nhận diện loài. Phân đoạn n-hexan thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đáng chú ý trên HT-29 (IC₅₀ = 14,88 ± 4,00 µg/mL), đồng thời có hoạt tính trên A549 (31,64 ± 2,83 µg/mL) và B16F10 (78,92 ± 4,67 µg/mL). Cao ethanol cho IC₅₀ trên A549 là 24,96 ± 2,18 µg/mL. Cao ethyl acetat ức chế proteinase 38,42% tại 1.000 µg/mL; các mẫu cao chiết cũng thể hiện tác dụng ổn định màng hồng cầu trong điều kiện khảo sát. Đặc biệt, nghiên cứu đã phân lập và xác định cấu trúc tám hợp chất, được báo cáo lần đầu từ loài Giác đế Đồng Nai, gồm: velutinam, ouregidione, (E)-goniothalamin, piwallidione, noraristolodione, liriodenine, gigantetrocin và N-trans-p-coumaroyltyramine. Mô phỏng gắn kết cho thấy noraristolodione và liriodenine có năng lượng liên kết dự đoán với CDK2 lần lượt là −10,1 và −10,4 kcal/mol. Trong mô phỏng 100 ns, phức hợp liriodenine–CDK2 duy trì trạng thái tương đối ổn định và có năng lượng tự do liên kết MM/GBSA dự đoán −21,974 kcal/mol. Kết quả nổi bật của đề tài là phân lập và xác định cấu trúc tám hợp chất từ thân Giác đế Đồng Nai, được báo cáo lần đầu trong loài, qua đó bổ sung dữ liệu thực vật học và thành phần hóa học của dược liệu, đồng thời xác định phân đoạn n-hexan là nguồn nguyên liệu đáng quan tâm để tiếp tục khảo sát hoạt tính gây độc tế bào. Kết quả mô phỏng gợi ý tương tác tiềm năng của liriodenine với CDK2, nhưng cần các thử nghiệm trên hợp chất phân lập và xác nhận đích tác dụng bằng thực nghiệm trước khi kết luận về cơ chế hoặc hiệu quả kháng ung thư. |
Đơn vị đăng tin: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, ĐHQG-HCM Thời điểm: ngày tháng năm