LỊCH BÁO CÁO ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP ĐHQG (cấp Bộ) tháng 11 năm 2026 - Đơn vị: Trường Đại học Quốc tế

 

STTĐề tài
1

Nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) loại B với thông tin cụ thể như sau:

Tên đề tài: “Hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực cạnh tranh, năng
suất tổng hợp và hội tụ năng suất cấp tỉnh tại Việt Nam”;

Mã số: B2024-28-02

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Phương Anh

– Thời gian: Sẽ cập nhật sau khi có quyết định
– Địa điểm: trường Đại học Quốc tế
– Quyết định nghiệm thu số: Sẽ cập nhật sau khi có quyết định
– Chủ tịch Hội đồng: Sẽ cập nhật sau khi có quyết định

Tóm tắt đề tài:

Đề tài nghiên cứu tác động của chất lượng quản trị công cấp tỉnh – đo lường bằng
Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và Chỉ số Năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) – đến các chỉ số kinh tế – xã hội gồm năng suất các yếu tố tổng hợp
(TFP), việc làm và thu nhập của 63 tỉnh, thành phố Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi
số. Trên nền tảng lý thuyết thể chế, lý thuyết tăng trưởng nội sinh và quản trị công mới,
đề tài triển khai hai nội dung nghiên cứu đã đăng ký: (1) tác động của PAPI, PCI đến
TFP, việc làm và thu nhập cấp tỉnh; (2) vai trò của yếu tố chuyển đổi số – đo bằng Chỉ
số Thương mại điện tử Việt Nam (EBI) – trong mối quan hệ giữa PAPI và TFP.
Về phương pháp, TFP cấp tỉnh được ước lượng theo phần dư Solow với trữ lượng
vốn xây dựng bằng phương pháp kiểm kê liên tục (PIM); hiệu quả kỹ thuật cấp tỉnh được
ước lượng bằng DEA hai giai đoạn hiệu chỉnh chệch (Simar-Wilson); quan hệ thể chế
– thương mại điện tử – hiệu suất kinh doanh được kiểm định bằng PLS-SEM.
Kết quả chính cho thấy các trục nội dung PAPI có tác động không đồng nhất: kiểm
soát tham nhũng, cung ứng dịch vụ công, quản trị môi trường và quản trị điện tử gắn với
tăng trưởng TFP cao hơn, trong khi một số trục thiên về thủ tục và giải trình có hệ số âm
trong ngắn hạn; quản trị điện tử, quản trị môi trường và sự tham gia của người dân làm
tăng thu nhập bình quân đầu người; chuyển đổi số (EBI) vừa có tác động trực tiếp vừa
điều tiết tác động của PAPI/PCI đến năng suất và hiệu suất kinh doanh, với bằng chứng
về hiệu ứng “đường cong J năng suất” trong ngắn hạn. Từ đó, đề tài đề xuất các nhóm
chính sách cụ thể theo từng trục quản trị cho chính quyền cấp tỉnh và cơ quan trung ương.

2

Nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) loại B với thông tin cụ thể như sau:

Tên đề tài: “CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC:
PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TÍCH HỢP VÀ TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI HIỆU QUẢ”;

Mã số: B2024-28-03

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Đình Minh Trí

– Thời gian: Sẽ cập nhật sau khi có quyết định
– Địa điểm: trường Đại học Quốc tế
– Quyết định nghiệm thu số: Sẽ cập nhật sau khi có quyết định
– Chủ tịch Hội đồng: Sẽ cập nhật sau khi có quyết định

Tóm tắt đề tài:

Nghiên cứu này khám phá việc sử dụng và hiệu quả của các chiến lược truyền thông
marketing trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam. Nghiên cứu được chia thành hai thành phần chính: truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) và marketing mạng xã hội. Sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, bao gồm phỏng vấn định tính với các chuyên gia marketing, khảo sát định lượng sinh viên và phân tích nội dung các bài đăng mạng xã hội, nghiên cứu tìm hiểu cách các trường đại học phát triển và triển khai các chiến lược truyền thông để thu hút các bên liên quan và nâng cao giá trị thương hiệu. Kết quả cho thấy các kênh kỹ thuật số đang chiếm ưu thế trong chiến lược marketing của các trường đại học, với nội dung mạng xã hội và trang web của trường được đánh giá là hoạt động IMC hiệu quả nhất. Phân tích nội dung trên trang Facebook của các trường đại học cho thấy nội dung liên quan đến quy trình học thuật tạo ra sự tương tác cao hơn đáng kể so với các loại nội dung khác, đặc biệt là về bình luận và chia sẻ. Các bài đăng về sản phẩm của sinh viên và các yếu tố hình ảnh như địa điểm và biểu tượng của trường đại học cũng nhận được nhiều tương tác. Nghiên cứu cũng chứng minh mối quan hệ đáng kể giữa chiến lược IMC và các kết quả thương hiệu, bao gồm niềm tin thương hiệu, cam kết và lòng trung thành. Nghiên cứu đóng góp những hiểu biết lý thuyết về sự hình thành bản sắc trong không gian kỹ thuật số, mở rộng Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng vào bối cảnh giáo dục, và đưa ra các khuyến nghị thực tiễn cho marketing giáo dục đại học.

Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Lên đầu trang