Nghiệm thu đề tài cấp ĐHQG loại C tại Viện MT&TN: Đánh giá ô nhiễm không khí và khu vực nguồn ô nhiễm tiềm năng tác động đến thành phố Hồ Chí Minh bằng mô hình lan truyền ô nhiễm không khí quy mô lớn
|
1. |
Tên đề tài: |
Đánh giá ô nhiễm không khí và khu vực nguồn ô nhiễm tiềm năng tác động đến thành phố Hồ Chí Minh bằng mô hình lan truyền ô nhiễm không khí quy mô lớn |
|
2. |
Mã số |
C2024-24-07 |
|
3. |
Chủ nhiệm đề tài |
ThS. Đỗ Thị Thùy Linh |
|
4. |
Đơn vị: |
Viện Môi trường và Tài nguyên, ĐHQG-HCM |
|
5. |
Lĩnh vực: |
Khoa học Trái đất và Môi trường |
|
6. |
Loại hình : |
Nghiên cứu cơ bản |
|
7. |
Thời gian thực hiện: |
01/2024 – 01/2026 |
|
8. |
Kinh phí nghiên cứu: |
175 triệu đồng |
|
9 |
Thời gian nghiệm thu |
Ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
|
10 |
Chủ tịch Hội đồng và quyết định thành lập HĐ |
PGS. TS. Châu Nguyễn Xuân Quang (Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP.HCM) theo Quyết định 93/QĐ-ĐHQG-KHCN ngày 23/01/2026 của Giám đốc ĐHQG-HCM |
|
11. |
Nội dung thực hiện (chi tiết theo nội dung thực hiện/đăng ký; không quá 800 từ) |
1. Nội dung 1: Thực hiện tổng quan tình hình ô nhiễm không khí tại Việt Nam và thế giới; tổng hợp các nguồn phát thải, cơ chế lan truyền chất ô nhiễm và đánh giá các mô hình lan truyền ô nhiễm không khí quy mô lớn, lựa chọn mô hình HYSPLIT cho nghiên cứu. 2. Nội dung 2: Khảo sát và xây dựng bản đồ các vị trí nghiên cứu; thu thập, xử lý và kiểm soát chất lượng (QA/QC) dữ liệu quan trắc chất lượng không khí; xây dựng bộ dữ liệu khí tượng toàn cầu (GDAS) phục vụ mô hình HYSPLIT. 3. Nội dung 3: Phân tích đặc điểm phân bố không gian và thời gian của các chất ô nhiễm không khí tại các vị trí nghiên cứu; đánh giá sự biến động theo mùa, theo khu vực và mối liên hệ với các yếu tố khí tượng. 4. Nội dung 4: Hiệu chỉnh và tối ưu các thông số đầu vào của mô hình HYSPLIT, xác định bộ thông số phù hợp phục vụ mô phỏng quỹ đạo và lan truyền khối không khí tại khu vực nghiên cứu. 5. Nội dung 5: Ứng dụng mô hình HYSPLIT kết hợp các phương pháp phân tích quỹ đạo để đánh giá các khối không khí và khu vực nguồn ô nhiễm tiềm năng ảnh hưởng đến chất lượng không khí TP. Hồ Chí Minh, làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý chất lượng không khí. |
|
12. |
Kết quả |
* Sản phẩm mềm: 01 báo cáo tổng hợp, 01 bài báo quốc tế Scopus, 01 bài báo khoa học trong nước Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ ĐHQG-HCM. * Sản phẩm cứng: Không. * Sản phẩm đào tạo và khoa học: • Bài báo quốc tế Scopus: Linh Do Thi Thuy, Bang Ho Quoc, Tam Nguyen Thoai, Duyen Nguyen Thi Thanh, Thi Cam Nhang Nguyen (2024). “Assessing the characteristics and potential source area of air pollution in Ho Chi Minh City using a backward trajectory model”. Bài báo đã được chấp nhận đăng trên IOP Conf. Series: Earth and Environmental Science 1540 (2025) 012015. doi:10.1088/1755-1315/1540/1/012015 • Bài báo trong nước: Đỗ Thị Thùy Linh, Nguyễn Thoại Tâm, Nguyễn Ngọc Thảo Nguyên, Nguyễn Thị Cẩm Nhàng (2025). “Phân bố không gian – thời gian PM2.5 tại TP. Hồ Chí Minh: So sánh mô hình – quan trắc và vai trò của đốt sinh khối cùng vận chuyển liên vùng”. Bài báo đã được chấp nhận đăng trên Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ: Chuyên san Khoa học Trái đất và Môi trường (ISSN: 2588-1078) • Đào tạo: Hỗ trợ 01 học viên cao học thực hiện luận văn theo hướng nghiên cứu của đề tài. |
|
13. |
Hình ảnh giới thiệu kết quả (1-2 hình tiêu biểu) |
Hình ảnh thể hiện kết quả nội suy phân bố không gian nồng độ bụi mịn PM2.5 trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh dựa trên dữ liệu quan trắc từ mạng lưới các trạm quan trắc trong năm 2022. Kết quả cho thấy nồng độ PM2.5 có sự phân hóa rõ rệt giữa các khu vực nghiên cứu, phản ánh đặc điểm phân bố của các nguồn phát thải trong đô thị. Các khu vực có mật độ giao thông cao, tập trung nhiều hoạt động công nghiệp và đô thị hóa ghi nhận nồng độ PM2.5 cao hơn so với các khu vực nền và ngoại thành. Ngược lại, các khu vực có mật độ xây dựng thấp và ít chịu tác động của hoạt động giao thông, sản xuất có nồng độ PM₂.₅ thấp hơn. Bản đồ không chỉ phản ánh hiện trạng chất lượng không khí theo không gian mà còn cho thấy mối liên hệ giữa nồng độ PM2.5 với đặc điểm sử dụng đất và các nguồn phát thải chính. Kết quả này là cơ sở quan trọng để xác định các khu vực ô nhiễm trọng điểm, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguồn phát thải tại chỗ và hỗ trợ xây dựng các giải pháp quản lý chất lượng không khí phù hợp cho từng khu vực của TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả quỹ đạo có trọng số theo nồng độ (PSCF) xác định khu vực nguồn ô nhiễm tiềm năng ảnh hưởng đến TP. Hồ Chí Minh Hình ảnh trình bày kết quả ứng dụng mô hình HYSPLIT kết hợp với phương pháp Potential Source Contribution Function (PSCF) để xác định các khu vực nguồn có khả năng đóng góp vào nồng độ ô nhiễm không khí tại TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp PSCF được xây dựng trên cơ sở phân tích quỹ đạo truy hồi của các khối không khí kết hợp với số liệu quan trắc chất lượng không khí, qua đó xác định xác suất đóng góp của từng vùng địa lý đối với nồng độ các chất ô nhiễm tại điểm tiếp nhận. Kết quả cho thấy các khối không khí ảnh hưởng đến TP. Hồ Chí Minh không chỉ xuất phát từ các nguồn phát thải trong nội thành mà còn chịu tác động của quá trình vận chuyển ô nhiễm quy mô khu vực. Những vùng có giá trị PSCF cao được xác định là các khu vực nguồn tiềm năng, phản ánh xác suất lớn hơn trong việc đóng góp vào các đợt ô nhiễm tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả này chứng minh vai trò quan trọng của vận chuyển ô nhiễm xuyên biên giới và liên vùng bên cạnh các nguồn phát thải địa phương, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp quản lý chất lượng không khí theo hướng phối hợp giữa TP. Hồ Chí Minh và các địa phương lân cận. Đây cũng là một trong những kết quả nổi bật của đề tài, thể hiện hiệu quả của việc ứng dụng mô hình HYSPLIT trong đánh giá nguồn ô nhiễm tiềm năng và hỗ trợ công tác dự báo, kiểm soát ô nhiễm không khí ở quy mô lớn. |
|
14. |
Thông tin liên hệ CNĐT |
Email: dothuylinh21@gmail.com; Điện thoại: 0937189707 |
|
15. |
Liên hệ ĐHQG-HCM |
Ban Khoa học và Công nghệ (Phòng 309, NĐH) và Trang điện tử thông tin về hoạt động KH&CN (https://research.vnuhcm.edu.vn/) |
Viện Môi trường và Tài nguyên, ĐHQG-HCM
Ngày 21 tháng 07 năm 2024
Bản đồ phân bố không gian nồng độ PM2.5 tại TP. Hồ Chí Minh