Lịch họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài cấp ĐHQG-HCM tháng 2-3/2026 - Trường Đại học Khoa học Sức khỏe

                                                       THÔNG TIN  KẾT QUẢ NGHIỆM THU

                                                        ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TT

Đề tài

1

Nghiệm thu Đề tài cấp ĐHQG-HCM loại C với thông tin cụ thể như sau:

–   Tên đề tài: Nghiên cứu thủy tinh sinh học định hướng cho tái tạo xương do TS.DS. Lưu Huỳnh Ngọc Dũng làm chủ nhiệm.

–   Đơn vị: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe

–   Mã số đề tài: C2023-44-03

–  Thời gian: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu theo Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu)

–   Địa điểm: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu)

–  Quyết định nghiệm thu số: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu).

–  Chủ tịch Hội đồng: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu).

Tóm tắt đề tài

Sâu răng và các bệnh nhiễm trùng miệng liên quan đòi hỏi các vật liệu sinh học thúc đẩy quá trình tái khoáng hóa đồng thời kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn và duy trì khả năng tương thích tế bào. Trong nghiên cứu này, thủy tinh sinh học 58S gốc silica được điều chế bằng phương pháp sol-gel đã được nghiên cứu như một chất mang cho chiết xuất Andrographis paniculata (AP) (AP@58S-2) cho các ứng dụng nha khoa kháng khuẩn. Các hạt 58S hình cầu được tổng hợp thông qua quy trình sol-gel hai bước, tạo ra thủy tinh vô định hình với diện tích bề mặt riêng cao là 786,3 m2g−1 và các lỗ xốp phân bố trong khoảng 1,49–2,14 nm, được xác nhận bằng các phân tích SEM, TEM, XRD và hấp phụ nitơ. So với thủy tinh được điều chế bằng phương pháp một bước, phương pháp hai bước thể hiện hình thái đồng nhất hơn và sự thay đổi pH vừa phải trong quá trình ngâm, điều này thuận lợi cho khả năng tương thích tế

bào. Cấu trúc xốp cho phép tải cao chiết AP hiệu quả (khoảng 65%, tương ứng với khoảng

10,6 mg cao chiết mỗi mg thủy tinh) và hỗ trợ phóng thích andrographolide kéo dài, đạt

khoảng 70% lượng phóng thích tích lũy trong vòng 24 giờ trong điều kiện sinh lý mô phỏng. Thử nghiệm khả năng tương thích tế bào trong ống nghiệm cho thấy AP@58S-2 duy trì khả năng sống sót của hMSC trên 90% ở các nồng độ cao chiết được thử nghiệm. Đánh giá khả năng kháng khuẩn chống lại Streptococcus mutans cho thấy hiệu quả được tăng cường của AP@58S-2 so với thủy tinh sinh học không chứa hoạt chất, với nồng độ ức chế tối thiểu là 1,5 mg.mL−1 và khả năng diệt khuẩn được thể hiện bằng tỷ lệ MBC/MIC là 1,33, cùng với sự

giảm khả năng tồn tại của màng sinh học theo thời gian. AP@58S-2 thể hiện hoạt tính chống oxy hóa mạnh mẽ thông qua khả năng loại bỏ gốc tự do DPPH và ABTS hiệu quả và làm

giảm đáng kể sự tạo ra oxit nitric trong tế bào RAW 264.7 được kích thích bằng LPS. Những kết quả này cho thấy thủy tinh sinh học 58S-2 được kiểm soát hình thái có thể hoạt động như một chất mang hiệu quả cho các hợp chất sinh học có nguồn gốc thực vật, cung cấp sự kết hợp giữa hoạt tính sinh học liên quan đến khoáng hóa, tác dụng kháng khuẩn và chức năng chống oxy hóa. Phương pháp tích hợp này rất phù hợp cho các ứng dụng nha khoa, nơi cần kiểm soát nhiễm trùng và quản lý stress oxy hóa cùng với tái tạo mô.

2

Nghiệm thu Đề tài cấp ĐHQG-HCM loại C với thông tin cụ thể như sau:

– Tên đề tài: Khảo sát trầm cảm ở người cao tuổi mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối  được điều trị bằng phương pháp thay thế thận

– Chủ nhiệm: ThS.BS. Bùi Xuân Khải làm chủ nhiệm.

– Đơn vị: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe

– Mã số đề tài: C2023-44-05

– Thời gian: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu theo Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu)

–  Địa điểm: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu)

– Quyết định nghiệm thu số: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu).

–  Chủ tịch Hội đồng: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu).

Tóm tắt đề tài

Rối loạn trầm cảm làm làm tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân bệnh thận mạn nói chung, và bệnh nhân bệnh thận mạn có chỉ định điều trị thay thế thận nói riêng. Ở người cao tuổi, mỗi quan hệ này càng rõ ràng hơn vì người bệnh đối diện nhiều yếu tố nguy cơ tiên lượng xấu, cũng như người cao tuổi dễ bị ảnh hưởng bởi trầm cảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới báo cáo tỷ lệ trầm cảm ở nhóm bệnh nhân cao tuổi suy thận có chỉ định điều trị thay thế thận, trong đó, điều trị bằng phương pháp lọc thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc chiếm đa số. Tuy nhiên, số liệu khảo sát về rối loạn trầm cảm đặc biệt trên nhóm bệnh nhân cao tuổi tại Việt Nam vẫn còn hạn chế, trong khi việc khảo sát nghiên cứu về tình trạng trầm cảm ở nhóm đối tượng này cần được tiến hành nhằm hỗ trợ công tác phát hiện sớm và quản lý tình trạng rối loạn trầm cảm, cũng như định hướng lựa chọn phương pháp thay thế thận phù hợp, góp phần cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Vì vậy chúng tôi tiến hành khảo sát trên 150 bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên được chẩn đoán suy thận giai đoạn cuối và điều trị bằng phương pháp thay thế thận từ 01/12/2022 đến 31/05/2023 tại khoa Nội thận – Lọc máu bệnh viện Thống Nhất nhằm xác định tỷ lệ trầm cảm theo thang điểm GDS-15, mức độ và đặc điểm lâm sàng trầm cảm trên nhóm đối tượng này cũng như các yếu tố liên quan. Chúng tôi ghi nhận tỷ lệ trầm cảm ở bệnh nhân cao tuổi điều trị thay thế thận là 21,33%, với tỷ lệ trầm cảm mức độ nhẹ, trung bình, và nặng lần lượt là 15,33%; 4,67%; và 1,33%. Tình trạng góa hoặc ly dị làm tăng nguy cơ trầm cảm gấp 5,5 lần so với bệnh nhân có vợ hoặc chồng (p = 0,011). Tình trạng góa hoặc ly dị làm tăng nguy cơ trầm cảm mức độ trung bình gấp 22,9 lần so với bệnh nhân có vợ hoặc chồng (p = 0,009). Chúng tôi không tìm thấy mối liên quan giữa rối loạn trầm cảm với tuổi, giới tính, tình trạng việc làm, trình độ học vấn, nơi sinh sống và tình trạng sở hữu bảo hiểm y tế, tình trạng đa bệnh nền, đa thuốc, thời gian điều trị thay thế thận.

3

Nghiệm thu Đề tài cấp ĐHQG-HCM loại C với thông tin cụ thể như sau:

– Tên đề tài: Hoạt động can thiệp nâng cao nhận thức về gia sử sức khỏe đối với sinh viên năm 3 ngành Y tại Khoa Y – Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh.

– Chủ nhiệm: TS. Trương Hoàng Việt

– Đơn vị: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe

–  Mã số đề tài: C2023-44-18

–  Thời gian: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu theo Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu)

–  Địa điểm: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu)

–  Quyết định nghiệm thu số: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu).

– Chủ tịch Hội đồng: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu).

Tóm tắt đề tài

Bối cảnh: Gia sử sức khỏe (GSSK) là nền tảng của tư vấn di truyền và đánh giá nguy cơ, tuy nhiên các chương trình đào tạo y khoa thường chưa chuẩn bị đầy đủ năng lực cho các bác sĩ tương lai để sử dụng công cụ này hiệu quả. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của một can thiệp giáo dục đa phương tiện đối với mức độ quen thuộc, kiến thức và thái độ của sinh viên y khoa về GSSK.

Phương pháp: Một nghiên cứu bán thực nghiệm được thực hiện trên 116 sinh viên y khoa năm thứ ba tại Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2024. Đối tượng tham gia được phân bổ không ngẫu nhiên vào ba nhóm: nhóm chứng (n=39), nhóm chỉ dùng sách (n=38) và nhóm kết hợp sách và video (n=39). Các kết cục được đánh giá bằng bộ câu hỏi tự điền. Để ước tính hiệu quả can thiệp đồng thời kiểm soát sai lệch và sự khác biệt của các đặc điểm nền, phân tích chính sử dụng phương pháp Doubly Robust Difference-in-Differences (DR-DID) để tính toán hiệu ứng điều trị trung bình trên nhóm được điều trị (average treatment effect on the treated, ATT), với giá trị p được hiệu chỉnh cho các phép so sánh đa biến và Hedges’ g là kích thước hiệu ứng chuẩn hóa.

Kết quả: Sau khi hiệu chỉnh các biến số nền, can thiệp kết hợp sách và video đã tạo ra sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về kiến thức GSSK so với nhóm chứng (DR-DID ATT = 1,60; p hiệu chỉnh = 0,005; Hedges’ g = 0,80; khoảng tin cậy 95% từ 0,34 đến 1,25). Can thiệp chỉ dùng sách không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê sau khi hiệu chỉnh. Không có tác động đáng kể nào được ghi nhận giữa các nhóm đối với mức độ quen thuộc và thái độ.

Kết luận: Một gói can thiệp giáo dục đa phương tiện ngắn gọn, xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết, đã cải thiện đáng kể kiến thức về GSSK của sinh viên y khoa. Kết quả này chứng minh tính khả thi của mô hình để có thể mở rộng nhằm tăng cường năng lực GSSK trong chương trình đào tạo y khoa, đồng thời nâng cao các kỹ năng đánh giá nguy cơ di truyền nền tảng cần thiết cho sự hợp tác hiệu quả với các dịch vụ tư vấn di truyền.

4

Nghiệm thu Đề tài cấp ĐHQG-HCM loại C với thông tin cụ thể như sau:

– Tên đề tài: Nghiên cứu sử dụng kĩ thuật mã vạch ADN trong việc định danh cây Thần xạ hương (Luvunga scandens) và cây Xáo tam phân (Paramignya trimera) tại Việt Nam do PGS.TS. Hà Diệu Ly làm chủ nhiệm.

– Đơn vị: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe

– Mã số đề tài: C2023-44-01

– Thời gian: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu theo Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu)

– Địa điểm: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu)

– Quyết định nghiệm thu số: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu).

– Chủ tịch Hội đồng: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu).

Tóm tắt đề tài

Thần xạ hương (Luvunga scandens (Roxb.) Wight) là cây dược liệu được sử dụng trong y học dân gian để điều trị xơ gan và cổ trướng, tuy nhiên thường bị nhầm lẫn với các loài có hình thái tương tự. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm ứng dụng quy trình mã vạch ADN để định danh hai loài Thần xạ hương và Xáo tam phân (Paramignya trimera) – một loài có họ hàng gần với Thần xạ hương, đồng thời xây dựng cây phát sinh loài nhằm làm rõ mối quan hệ và khả năng phân biệt hai loài nghiên cứu với các trình tự đã công bố trên cơ sở dữ liệu của National Center for Biotechnology Information (NCBI). Các mẫu Thần xạ hương và Xáo tam phân được thu thập, chiết xuất ADN bằng phương pháp CTAB, khuếch đại các vùng ITS1, ITS và rbcL theo điều kiện PCR được tối ưu (35 chu kỳ, nồng độ DNA 2–4 ng/µL, sản phẩm khoảng 500 bp), sau đó tinh sạch và giải trình tự bằng phương pháp Sanger. Các trình tự thu được được so sánh với dữ liệu trên GenBank và được sử dụng để xây dựng cây phát sinh loài bằng thuật toán Maximum likelihood, kết hợp phân tích khoảng cách di truyền. Kết quả cho thấy ITS và ITS1 cho khả năng phân biệt Xáo tam phân tốt hơn rbcL, trong khi đối với Thần xạ hương, vùng ITS1 thể hiện khả năng phân biệt cao hơn so với ITS và rbcL. Phân tích tổng hợp trên ba loài Thần xạ hương, Xáo tam phân và Kim quýt cho thấy ITS1 là chỉ thị hiệu quả trong việc phân biệt L. scandens với các loài có quan hệ gần, đặc biệt là P. trimera, trong khi rbcL có giá trị liên loài cao trong việc phân biệt Thần xạ hương và Xáo tam phân. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tiềm năng của việc kết hợp ITS1 và rbcL trong định danh chính xác Thần xạ hương và hỗ trợ phân loại trong họ Rutaceae.

                                                                      Đơn vị đăng tin: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, ĐHQG-HCM   

                                                                     Thời điểm: ngày 03 tháng 3 năm 2026 

     

Lên đầu trang