Lịch họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài cấp ĐHQG-HCM tháng 8/2026 - Trường Đại học Khoa học Sức khỏe
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIỆM THU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
| TT | Đề tài |
| 1 | Nghiệm thu Đề tài cấp ĐHQG-HCM loại C với thông tin cụ thể như sau: Tên đề tài: Khảo sát sự liên quan của vị trí lỗ thông xoang bướm với sự khí hóa của xoang bướm và các cấu trúc lân cận trên phim CT scan, mã số C2023-44-02 do ThS.BSCKII. Nguyễn Quang Minh chủ nhiệm – Đơn vị: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe – Mã số đề tài: C2023-44-02 – Thời gian: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu theo Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu) – Địa điểm: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu) – Quyết định nghiệm thu số: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu). – Chủ tịch Hội đồng: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu). Tóm tắt đề tài Khảo sát vị trí lỗ thông xoang bướm và các yếu tố liên quan trên phim CT scan Xoang bướm có vị trí giải phẫu sâu, liên quan mật thiết với nhiều cấu trúc quan trọng vùng nền sọ, do đó việc xác định chính xác lỗ thông xoang bướm đóng vai trò quan trọng trong phẫu thuật nội soi mũi xoang. Tuy nhiên, vị trí lỗ thông có thể thay đổi tùy theo các biến thể khí hóa của xoang bướm và các cấu trúc giải phẫu lân cận. Nghiên cứu được thực hiện trên 181 bệnh nhân (362 xoang bướm) được chụp cắt lớp vi tính vùng mũi xoang tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh nhằm khảo sát vị trí lỗ thông xoang bướm và đánh giá mối liên quan với các biến thể giải phẫu như tế bào Onodi, khí hóa mỏm mũi tàu và mức độ khí hóa xoang bướm. Kết quả cho thấy vị trí lỗ thông xoang bướm thường nằm ở vùng 1/3 giữa theo chiều dọc và phía trong mặt trước xoang bướm. Một số biến thể giải phẫu có ảnh hưởng đáng kể đến vị trí lỗ thông: tế bào Onodi liên quan đến vị trí lỗ thông cao hơn, khí hóa mỏm mũi tàu liên quan đến sự dịch chuyển ra ngoài, trong khi khí hóa xoang bướm theo chiều ngang mức độ nhiều liên quan đến sự dịch chuyển vào trong. Nghiên cứu cung cấp thêm dữ liệu về đặc điểm giải phẫu xoang bướm trên CT scan, góp phần hỗ trợ bác sĩ phẫu thuật nội soi định hướng vị trí lỗ thông trước mổ, nâng cao độ an toàn và hiệu quả trong các can thiệp vùng xoang bướm. |
| 2 | Nghiệm thu Đề tài cấp ĐHQG-HCM loại C với thông tin cụ thể như sau: – Tên đề tài: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị ở bệnh nhân COVID-19 có bệnh nền đái tháo đường tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đới năm 2021-2022, mã số C2023-44-07 do ThS.BS Lê Thị Diễm chủ nhiệm; – Đơn vị: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe – Mã số đề tài: C2023-44-07 – Thời gian: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu theo Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu) – Địa điểm: … (sẽ cập nhật khi có thời gian tổ chức họp nghiệm thu) – Quyết định nghiệm thu số: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu). – Chủ tịch Hội đồng: … (sẽ cập nhật khi có Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu). Tóm tắt đề tài: Ferroptosis là một dạng chết tế bào được điều hòa, khởi phát bởi quá trình peroxid hóa lipid phụ thuộc sắt, và đã được ghi nhận có liên quan đến nhiều bệnh lý gan khác nhau. Các phân tử nhỏ có khả năng kháng ferroptosis hiện vẫn giới hạn ở một số ít cấu trúc tổng hợp, chưa có nhiều các nghiên cứu về các hợp chất tự nhiên. Zanthoxylum avicennae (Lam.) DC. (họ Rutaceae) được sử dụng để điều trị các tình trạng viêm và bệnh lý gan trong y học cổ truyền Việt Nam. Loài này chứa nhiều lignan và flavonoid, có khả năng bắt gốc tự do như các chất ức chế ferroptosis đã được xác lập. Do đó, các chất chuyển hóa này là những chất ức chế ferroptosis tiềm năng. Nghiên cứu này nhằm phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính ức chế ferroptosis của các chất phân lập từ Z. avicennae. Chất tinh khiết được phân lập từ lá Z. avicennae bằng phương pháp chiết hồi lưu với ethanol 80%, phân bố dung môi và sắc ký cột silica gel. Cấu trúc được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân ¹H và ¹³C (NMR). Hoạt tính ức chế ferroptosis được đánh giá trên mô hình ferroptosis cảm ứng bởi RSL3 đã được tối ưu hóa trên tế bào HepG2, sử dụng phương pháp MTT. Hợp chất có hoạt tính mạnh nhất được đánh giá thêm về khả năng ức chế peroxid hóa lipid bằng phương pháp nhuộm BODIPY 581/591 C11, khả năng điều hòa nguồn sắt linh động bằng nhuộm FerroOrange, khả năng bắt gốc tự do và khả năng chống oxy hóa bằng các phương pháp DPPH, BODIPY 581/591 C11 và FRAP. Kết quả: (−)-isolariciresinol 3-α-O-β-D-glucopyranoside (hợp chất 9), một lignan glycoside, thể hiện hoạt tính ức chế ferroptosis (EC50 = 5,89 μM) mà không gây độc tế bào ở nồng độ 30 μM. Hợp chất 9 ức chế quá trình peroxid hóa lipid nhưng không làm giảm lượng sắt linh động nội bào, trung hòa các gốc tự do DPPH và các gốc peroxod sinh ra từ AAPH, đồng thời thể hiện khả năng khử Fe³⁺. Kết luận: Hợp chất 9 từ Z. avicennae là một chất tiềm năng sở hữu tác dụng bảo vệ gắn liền với khả năng bắt gốc tự do trong mô hình ferroptosis cảm ứng bởi RSL3. |
Đơn vị đăng tin: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, ĐHQG-HCM
Thời điểm: ngày 25 tháng 8 năm 2025.